Image 5s Image Iso
Lựa chọn của bạn

Chất lượng – Dịch vụ Khách hàng

Oristar – Cung cấp các sản phẩm có chất lượng toàn cầu, tiêu chuẩn quốc tế, tối đa hóa sự đáp ứng nhu cầu khách hàng.

Trang chủ / Các mã thép nhập khẩu không áp thuế tự vệ

Các mã thép nhập khẩu không áp thuế tự vệ

Ngày đăng: 20/ 05/ 2016 - Người đăng: admin

Bộ Tài chính vừa có công văn gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn việc áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời với mặt hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu, trong đó hướng dẫn cụ thể về các mã hàng bị và không bị áp dụng thuế tự vệ.

thep-nhap-khauẢnh minh họa.

Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính thì các mặt hàng phôi thép hợp kim và không hợp kim, các sản phẩm thép dài hợp kim và không hợp kim bao gồm: thép cuộn và thép thanh được làm từ phôi thép NK vào Việt Nam, có mã HS là 7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.00; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00 theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư 103/2015/TT-BTC đều bị áp thuế tự vệ tạm thời.

Riêng các sản phẩm có mã phân loại của hàng hóa (HS) là 9811.00.00 chỉ áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời với mặt hàng dẫn chiếu đến 3 mã số HS gốc là 7224.90.00; 7227.90.00; 7228.30.10, không áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời với các sản phẩm có mã HS 9811.00.00 được dẫn chiếu đến các mã HS gốc còn lại.

Các sản phẩm phôi thép và thép dài có đặc điểm sau đây được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời: Các phôi thép bằng thép hợp kim không phải là thép không gỉ, không có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng lớn hơn 2 lần chiều dày, có kích thước trung bình chiều rộng và chiều dày<100mm hoặc>180mm.

Các phôi thép bằng thép hợp kim không phải là thép không gỉ chứa một trong các nguyên tố có hàm lượng phần trăm thuộc phạm vi sau: C> 0,37%; Si>0,60%; Cr>0,60%; Ni> 0,60%; Cu> 0,60%; thép tròn trơn, đường kính danh nghĩa lớn hơn 14mm; thép chứa một trong các nguyên tố có hàm lượng phần trăm thuộc phạm vi sau: C> 0,37%; Si>0,60%; Cr>0,60%; Cu> 0,60%.

Bình luận - đánh giá